Tìm hiểu về len và cỡ sợi 

Tìm hiểu về len và cỡ sợi

Bài viết tìm hiểu về len và cỡ sợi này mình tự tìm hiểu để học hỏi và biết thêm, tham khảo nhiều nguồn kết hợp với những gì đã biết, rút lại thành ghi chú, lưu lại để dành sau này cần xem lại và cũng để chia sẻ với các chị em nào cần nhé!
28-02-2021
05:26
A. MỘT SỐ LOẠI LEN PHỔ BIẾN

Thế giới len sợi trên 30 loại, mình chỉ nói về một số loại được dùng nhiều nhất, phổ biết nhất với các chị em đan móc len.

1.Len lông cừu (Wool): Loại len này được lấy từ những đàn cừu đã thay lông được một lần. So với len thường thì len lông cừu mềm mại và đàn hồi tốt hơn. Vậy nên, chúng sẽ ấm và bền hơn.

 

2. Len Arcylic (Arcylic/PAC): được làm từ Polymer (loại sợi nhân tạo đầu tiên được sản xuất từ Carbon, nước và không khí). Đặc điểm của len làm từ Arcylic là nó thường thô xù, ráp, không được mềm mại như len làm từ lông cừu. Là len nhân tạo nên len Arcylic rất đa dạng về màu sắc, kích thước sợi, có thể giặt bằng máy mà không sợ bị nhão len như các loại sợi khác. Len Arcylic nhẹ hơn Cotton, và không gây dị ứng cho da (vì đặc điểm này nên rất nhiều dòng len dành cho trẻ em đều được làm từ 100% Arcylic. Ngoài ra, điều làm cho len Arcylic rất phổ biến trên thị trường hiện nay là giá thành. Có thể nói len làm từ Arcylic có giá rẻ nhất so với các loại len khác. Các loại len phổ biến trên thị trường Việt Nam hiện nay như Red Heart Super Saver, Bernat Super Value, Caron Simply Soft đều làm từ 100% Arcylic.

 

3. Len Cotton (Cotton): làm từ cây sợi bông, có khả năng hút thấm nước rất cao, không gây dị ứng với da và rất bền, có thể giặt bằng máy (và càng giặt nhiều thì càng mềm sợi). Tuy nhiên, len Cotton 100% khá cứng, sợi thô, chỉ phù hợp làm khăn lau, đế lót ly. Đối với các nghệ nhân móc mách, đan lát thì sợi 100% Cotton sẽ gây nên việc đau tay, xơ tay. Vì vậy, len Cotton hiện nay được pha trộn với nhiều loại sợi khác nhau để làm cho sợi len trở nên mềm mại hơn (50% Cotton, 50% Arcylic). Một số nhãn hiệu nổi tiếng với Len Cotton 100% như: Lily Sugar ‘N Cream, PaintBox, DMC.

 

4.Len lông cừu Merino (Merino Wool): Có nguồn gốc từ giống cừu Merino ở Thổ Nhĩ Kỳ và miền trung Tây Ban Nha, len Merino mềm nhất trong các loại lông cừu. Các sản phẩm may mặc có nguồn gốc từ len lông cừu Merino được người dùng đặc biệt ưa chuộng vì nó có khả năng giữ nhiệt tuyệt vời, bền đẹp và không gây khó chịu do da. Đây cũng là một trong những loại len có giá thành cao nhất. Len Merino tốt nhất nên được giặt khô để tránh làm hỏng len, nếu giặt nước nó sẽ co bé tý lại.

 

5 Len Alpaca: được lấy từ một loài động vật thuộc họ lạc đà Nam Mỹ (chủ yếu ở các vùng núi cao Andes, phía nam Peru, Ecuador và ở phía bắc Chile ở độ cao từ 3.500m đến 5.000m). Lông Alpaca rất giống với len và cũng được sử dụng trong ngành dệt, may. Loại lông này rất mềm ,giữ nhiệt tốt, ấm và nhẹ hơn lông cừu thông thường (do lông của Alpaca dày và dài hơn).

 

6. Len Polyester (PE): Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc từ dầu mỏ). Polyester thường được kết hợp với nhiều chất liệu khác nhau như Arcylic, Wool để sợi len được mềm hơn. Len làm từ Polyester thường bóng hơn, có ánh kim.

 

7. Len Cashmere: Loại len này được lấy từ lớp lông tơ của dê Kashmir (Cashmere) trong đợt thay lông mùa xuân. Một sợi xơ Cashmere có khả năng cách nhiệt gấp 8 lần so với len thường nên có khả năng giúp giữ ấm vào mùa đông. Đây còn là một loại len siêu nhẹ và có giá thành đắt nhất trong các loại len.

 

8. Len Angora: Từ thỏ Angora với sợi mềm, mịn, mỏng và rất bông. Nhưng len Angora không đủ độ bền cần thiết nên người ta thường pha thêm các thành phần len, sợi khác.

B. PHÂN LOẠI SỢI THEO KÍCH CỠ SỢI (YARN WEIGHT)

Len sợi được phân loại theo cỡ sợi và được đánh số từ 0 đến 7:

 

Số 0 còn gọi là sợi Lace (Fingering, Size 10 Crochet Thread)
- Sợi lace được se từ 1 sợi cơ bản (1 ply) có chiều dài >800m trên 100g sợi. Cỡ sợi 1ply có thể quấn được 40 vòng liên tiếp trên đoạn thước chiều dài 1 inch
- Sợi Lace được se từ 2 sợi cơ bản (2 ply) có chiều dài từ 600-800m trên 100g sợi, quấn được 30-40 vòng trên đoạn thước có chiều dài 1 inch
=> sợi rất mỏng và thường được sử dụng để tạo vẻ ngoài mỏng manh cho khăn choàng…

2 ply

 

 

Số 1 còn gọi là Super Fine (Sock, Fingering, Baby)
- Sợi được se từ 3 sợi cơ bản (3 ply) có chiều dài từ 500-600m trên 100g sợi, quấn được 20-30 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.
- Sợi được se từ 4 sợi cơ bản (4 ply) có chiều dài từ 350-450m trên 100g sợi, quấn được 14-24 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.

=> Sợi siêu mịn rất nhẹ và thường được sử dụng cho các mặt hàng trẻ em, mẫu tất hoặc khăn choàng

4 ply

 

Số 2 còn gọi là Fine (Sport, Baby)
- Sợi được se từ 5 sợi cơ bản (5 ply) có chiều dài từ 250-350m trên 100g sợi, quấn được 12-18 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.
=> Thường được dùng cho các mặt hàng như vớ, áo len và các phụ kiện tinh tế khác.

 

Số 3 còn gọi là Light, DK
- Sợi được se từ 8 sợi cơ bản (8 ply) có chiều dài từ 200-250m trên 100g sợi, quấn được 11-15 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.
=> Thường được sử dụng cho các mặt hàng may mặc và đồ trẻ em dày.

DK

 

Số 4 còn gọi là Medium (Worsted, Aran, Triple Knit, Afghan)
- Sợi được se từ 10 hoặc 12 sợi cơ bản (10 hoặc 12 ply) có chiều dài từ 120-200m trên 100g sợi, quấn được 9-12 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch

Worsted

 

Số 5 còn gọi là Bulky, Chunky (Craft, Rug)
- Sợi được se từ 12-14 sợi cơ bản (12 -14 ply) có chiều dài từ 100-130m trên 100g sợi, quấn được 6-8 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.

=> Sử dụng kim đan/ kim móc lớn ,thường dùng để đan áo len, khăn quàng cổ, thảm.

Chunky

 

Số 6 còn gọi là Super Bulky, Super Chunky (Roving)
- Sợi được se từ 14-16 sợi cơ bản (14-16 ply) Sợi có chiều dài từ <100m trên 100g sợi, quấn được 5-6 vòng trên đoạn thước chiều dài 1 inch.

=> Sợi dày, đan nhanh, được sử dụng phổ biến nhất cho khăn quàng cổ và mũ.

 

Số 7 còn gọi là Jumbo (Roving)
- Sợi > 16 ply, có chiều dài từ <100m trên 100g sợi.

=> Loại sợi dày nhất, được thêm vào năm 2014 khi các sợi siêu dày bắt đầu xuất hiện trên thị trường. Sợi Jumbo là lựa chọn tốt nhất cho những sản phẩm to và đan nhanh.

Jumbo

 

 

Jumbo

 

* TÙY THEO PHÂN LOẠI MỖI NƯỚC MÀ GHI CHÚ TRÊN LEN CÓ KHI KHÁC NHAU. (có những nước phân loại sợi 3 ply vào số 0 - Lace)

C. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ YARN WEIGHT

 

Bảng kim đan/móc mang tính tham khảo, tùy thuộc mục đích dùng và tay người đan điều chỉnh phù hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

------------------------------------
* Thông tin được mình tìm hiểu từ nhiều nguồn sau đó tự rút lại thành ghi chú lại, nên có thể sẽ mang tính chủ quan từ các bài viết trên web, còn lại tùy thuộc vào cảm nhận và đánh giá riêng của mỗi người khi đan móc len.

Ngọc Vũ

Cheryx Knitadream

Tags:

BÌNH LUẬN

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Mua chart đan móc ở đâu?

Mua chart đan móc ở đâu?

( 0 ) Bình luận